Nghiệp đoàn tiếng Nhật là gì? Vai trò của nghiệp đoàn như thế nào?

Nếu tìm hiểu về chương trình XKLĐ đi Nhật, có lẽ bạn đã khá quen thuộc với cụm từ “nghiệp đoàn”. Vậy nghiệp đoàn tiếng Nhật là gì? Tổ chức này có vai trò như thế nào? Nếu bạn vẫn chưa hiểu rõ, hãy cùng Thanh Giang tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Nghiệp đoàn tiếng Nhật là gì? Vai trò của nghiệp đoàn như thế nào?

Nghiệp đoàn là gì? Nghiệp đoàn tiếng Nhật là gì?

Nghiệp đoàn (協同組合 – KYODO KUMIAI) hay gọi đúng là tổ chức giám sát (管理団体 – KANRIDANTAI) là tổ chức giám sát, quản lý thực tập sinh.

Theo định nghĩa của Wikipedia : “Nghiệp đoàn là các đoàn thể, tổ chức được hình thành liên quan đến chuyên môn, nghề nghiệp, thương mại và các hoạt động của những người thường là cùng chung một nghề nghiệp”. Hiểu theo cách đơn giản nhất: nghiệp đoàn là tổ chức đại diện cho quyền lợi của người lao động ở Nhật Bản.

Cụ thể, cá nhân hay doanh nghiệp tại Nhật Bản muốn tuyển dụng lao động nước ngoài đều phải thông qua nghiệp đoàn. Chính vì vậy, tổ chức này giữ một vai trò quan trọng không thể thiếu trong quy trình XKLĐ Nhật Bản.

Sau khi đã hiểu đúng “Nghiệp đoàn tiếng Nhật là gì?”, bạn có thể tham khảo thêm một số từ vựng tiếng Nhật có liên quan đến tổ chức này qua bảng sau:

STT Tiếng Việt Tiếng Nhật
1 Công ty phái cử thực tập sinh (Công ty xuất khẩu lao động) 送り出し機関
人材派遣会社
2 Công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản 日本向け人材送り出し機関
3 Công ty tiếp nhận 受け入れ機関
4 Thực tập sinh kĩ năng 技能実習生
5 Kỹ năng đặc định 技能特定
6 Kỹ sư エンジニア/技術者
7 Thực tập sinh kĩ năng tại Nhật Bản 在日技能実習生
8 Chế độ thực tập sinh kĩ năng dành cho người nước ngoài 外国人技能実習制度
9 Xí nghiệp tiếp nhận thực tập sinh 技能実習生受け入れ企業
10 Nghiệp đoàn quản lí thực tập sinh 監理団体
11 Nghiệp đoàn 協同組合(組合)
12 Trung tâm đào tạo nghề 技能訓練センター
13 Trung tâm đào tạo tiếng 日本語教育センター
14 Ngành nghề tiếp nhận 受け入れ職種
15 Đào tạo trước khi xuất cảnh 事前教育
16 Vấn đề bỏ trốn 失踪問題
17 An toàn (lao động) là số 1 安全第一
18 Thi tuyển (Kỳ thi tuyển chọn lao động) 選抜試験
19 Thời kì thực tập kĩ năng 技能実習期間
20 Kết thúc thực tập kĩ năng 技能実習修了
21 Xuất cảnh 出国
22 Phái cử 派遣
23 Tiếp nhận 受け入れ
24 Đơn hàng 受注案件
25 Người lao động nước ngoài 外国人労働者
26 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Việt Nam (MOLISA) ベトナム労働傷兵社会省(MOLISA)
27 Hiệp hội Xuất nhập khẩu lao động Việt Nam (VAMAS) ベトナム労働輸出協会(VAMAS)
28 Tổ chức chứng nhận hoạt động thực tập kỹ năng người nước ngoài  (OTIT) 外国人技能実習機構(OTIT)
29 Thành ủy Hà Nội (HPC) ハノイ市委員会(HPC)
30 Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản 在ベトナム日本大使館

Hoạt động của Nghiệp đoàn – Nghiệp đoàn có vai trò như thế nào?

Nghiệp đoàn tiếng Nhật là gì? Vai trò của nghiệp đoàn như thế nào?

Nghiệp đoàn có vai trò tổ chức và giám sát thực tập sinh kỹ năng với các hoạt động dưới đây:

  • Tổ chức đào tạo kỹ năng cho thực tập sinh theo đúng quy định dưới sự hỗ trợ của chính phủ Nhật Bản và các tổ chức cộng đồng như OTIT, JITCO.
  • Thực hiện việc giám sát, kiểm tra các xí nghiệp tiếp nhận thực tập sinh ít nhất 3 tháng 1 lần.

Vai trò của nghiệp đoàn đối với thực tập sinh Nhật Bản như thế nào?

>>> Liên hệ tuyển dụng lao động

Khi các doanh nghiệp Nhật Bản muốn tuyển dụng lao động nước ngoài sẽ gửi thông tin đến nghiệp đoàn địa phương và mọi quá trình tuyển dụng sẽ đều thông qua nghiệp đoàn này. Nghiệp đoàn và các doanh nghiệp sẽ trao đổi các tiêu chí tuyển chọn lao động để thống nhất thông tin tuyển dụng và gửi đến các doanh nghiệp xuất khẩu lao động tại Việt Nam. Như vậy, thực tập sinh khi sang làm việc tại Nhật Bản sẽ đều phải thông qua nghiệp đoàn.

>>> Quản lý người lao động

Theo quy trình xuất khẩu lao động Nhật Bản, khi xuất cảnh sang Nhật Bản, người lao động sẽ về nghiệp đoàn trong tháng đầu tiên. Tại đây, người lao động sẽ được nghiệp đoàn đào tạo các kỹ năng cần thiết, cung cấp cho người lao động những kiến thức cơ bản để có thể hòa nhập nhanh với cuộc sống và công việc tại Nhật. Ngoài ra, người lao động sẽ được nhận trợ cấp trong thời gian đào tạo này. Thông thường mức trợ cấp tháng đầu rơi vào khoảng 6 man – tương đương 12 triệu đồng.

Trong suốt quá trình lao động 1 năm, 3 năm hay 5 năm thì nghiệp đoàn có trách nhiệm quản lý người lao động. Trước hết là đảm bảo cuộc sống, công việc của người lao động theo đúng hợp đồng; sau là đến quản lý tránh trường hợp lao động bỏ trốn, phá vỡ hợp đồng.

>>> Bảo vệ quyền lợi người lao động

Vai trò chính của nghiệp đoàn là bảo vệ quyền lợi của người lao động. Hàng tháng nghiệp đoàn sẽ tới thăm lao động và tiếp thu những phản ánh của lao động về doanh nghiệp. Nghiệp đoàn có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của người lao động. Trong mọi trường hợp, nghiệp đoàn là đơn vị đứng giữa giải quyết các vấn đề giữa người lao động và doanh nghiệp.

>>> Phái cử người sang Việt Nam trực tiếp tổ chức thi tuyển lao động

Khi tuyển dụng lao động Việt Nam, nghiệp đoàn sẽ cử cán bộ sang để phỏng vấn, tuyển dụng lao động. Việc cán bộ nghiệp đoàn tới phỏng vấn cùng cán bộ doanh nghiệp thể hiện sự quan tâm của nghiệp đoàn với người lao động nước ngoài.

Vai trò của nghiệp đoàn đối với doanh nghiệp Nhật Bản

>>> Khảo sát các doanh nghiệp

Có rất nhiều nghiệp đoàn tại Nhật Bản, thông thường mỗi khu vực sẽ có nghiệp đoàn và có liên hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp địa phương. Họ sẽ có những chương trình hỗ trợ lao động, đồng thời tiến hành khảo sát doanh nghiệp theo các mốc thời gian nhất định.

>>> Liên hệ tuyển dụng nhưng không quyết định kết quả thi tuyển

Nghiệp đoàn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thực tập sinh Nhật Bản. Khi các xí nghiệp Nhật có nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài thì họ sẽ gửi yêu cầu đến nghiệp đoàn địa phương và thông qua nghiệp đoàn để tuyển dụng.

Thông thường khi sang Việt Nam tuyển dụng lao động, sẽ bao gồm cán bộ nghiệp đoàn và cán bộ doanh nghiệp cần tuyển dụng. Tuy nhiên, cán bộ nghiệp đoàn thường không quyết định kết quả thi tuyển của các thí sinh mà kết quả chủ yếu sẽ do bộ phận chuyên trách của doanh nghiệp Nhật.

Danh sách các nghiệp đoàn có thực tập sinh Việt 

Nghiệp đoàn tiếng Nhật là gì? Vai trò của nghiệp đoàn như thế nào?

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thuận tiện tra cứu thông tin các đoàn thể quản lý Nhật Bản tiếp nhận thực tập sinh kỹ năng Việt Nam đi thực tập tại Nhật Bản, Cục Quản lý lao động ngoài nước đăng tải danh sách đoàn thể Nhật Nhật Bản đang hợp tác với các doanh nghiệp phải cử Việt Nam như sau:

Danh sách các đoàn thể ưu tú Nhật Bản tiếp nhận thực tập sinh Việt Nam:

STT Tên đoàn thể (tiếng Nhật) Tên đoàn thể (tiếng Anh) Địa chỉ
1 アイアジア国際交流協同組合 Aiasia international interaction cooperative 〒080-0014, Kyoei BLDG, Minami 15-9, Nishi4-jo, Obihiro-shi, Hokkaido
2 ISS北海道事業協同組合 ISS HOKKAIDO business cooperative association 〒067-0056, 2F No.225 Mihara, Ebetsu-shi, Hokkaido
3 アシストワンパートナーズ協同組合 Ashisuto Wanpatonazu Kyodo Kumiai 〒080-0301, 14-1-15 Kino Odori nishi, Otofuke-cho, Kato-gun, Hokkaido
4 えりも漁業協同組合 Erimo Fishery Cooperative 〒058-0204, 182-2 Erimocho Honchou, Horoizumi-gun, Hokkaido
5 渡島国際交流事業協同組合 Watashima International Exchange Business Cooperative 〒049-2222, 2-188-1 Sawara, Mori-machi, Kayabe-gun, Hokkaido
6 オホーツク国際人材交流協同組合 OKHOTSK INTERNATIONAL GUEST INTER CHANGE ASSOCIATION 〒098-1702, 91-5 Oumu, Oumu-cho, Monbetsu-gun, Hokkaido
7 オホーツクはまなす農業協同組合 Okhotsk Hamanasu Agricultural Cooperatives 〒094-0007, 4-8-9 Ochiishi-cho, Monbetsu-shi, Hokkaido
8 海外交流事業協同組合 Kaigai Koryu Jigyo Kyodo Kumiai/Overseas exchange business cooperative  
9 上湧別町水産加工協同組合 Kamiyu Betsucho Fisheries Processing Cooperative 〒099-6501, 69-1 Tondenshigaichi Kamiyubetsu, Yubetsu-cho, Monbetsu-gun, Hokkaido
10 北るもい漁業協同組合 Kitarumoi fishery cooperative association 〒078-4120, 1-36 Minatomachi tomamae-gun, Haboro-cho, Hokkaido
11 共通産業協同組合 UNIVERSAL INDUSTRIES  COOPERATIVE 〒003-0027, NO.5 Ewa BLDG 3F-B

1-1, Hondori 18jou-kita, Shiroishi-ku, Sapporo-shi, Hokkaido

12 協同組合アジアンネットワーク Cooperative Asiannetwork 〒060-0809, 7F ELM Building, 7-4, Kita 9 jo Nishi 4-chome, Kita-ku, Sapporo-shi, Hokkaido
13 ぎょれん協同会社事業協同組合 GYOREN COOPERATIVE COMPANY COOPERATIVE SOCIETY 〒060-0003, Nishi-7 Kita-3, Chuo-ku, Sapporo-shi, Hokkaido
14 国際研修事業協同組合 International Training Cooperative 〒060-0051, Minami 1 jo Higashi 4 chome 7, Chuo-ku, Sapporo-shi, Hokkaido
15 さくらネットワーク・システム協同組合 SAKURA NETWORK SYSTEM COOPERATIVE 〒060-0042, 4-104 Oodoori West 13, Central, Sapporo-shi, Hokkaido

17-3-26 Minami 8jo nishi, Chuo-ku, Sapporo-shi, Hokkaido

16 札幌南国際事業協同組合 sapporo minami kokusai jigyo kyoudou kumiai 〒066-0029, Chitose-city Forest Union BLDG, 1-8-8 Inaho, Chitose-shi, Hokkaido
17 職業訓練法人キャリアバンク職業訓練協会 Career Bank Vocational Training Association 〒060-0005, sapporo55 building 5F Kita 5 jo Nishi 5 chome 7, Chuo-ku, Sapporo-shi, Hokkaido
18 宗谷国際人材交流協同組合 Soya international Personnel Exchange cooperative 〒098-5805, 1 Saiwai-cho, Esashi-cho, Esashi-gun, Hokkaido
19 道南地域国際交流事業協同組合 DONAN REGION INTERNATIONAL EXCHANGE COOPERATIVE SOCIETY 〒041-0802, 255-1 Ishikawa-cho, Hakodate-shi, Hokkaido
20 根室商工会議所 Nemuro shōkō kaigi-sho  
21 東日本国際交流事業協同組合 East Japan business cooperative for international exchange network 〒064-0805, Kita-ichi Bld., 1-1-23, Minami 5jou-nishi, Chuo-ku, Sapporo-shi, Hokkaido
22 北海道アパレル産業協同組合 Hokkaido Apparel Industry Cooperative 〒041-0802, 64-1 Ishikawa-cho, Hakodate-shi, Hokkaido
23 北海道技術支援協同組合 Hokkaido Gijutsu Shien Kyodo Kumiai (Hokkaido Technical Support Cooperative) 〒069-0237, 4-4-34 Sakaemachi, Nanporo-cho, Sorachi-gun, Hokkaido
24 北海道近代酪農協同組合 HOKKAIDO KINDAI RAKUNOU KYOUDOU KUMIAI 〒086-0205, 25-1 Tokiwa-cho, Betsukai, Betsukai-cho, Notsuke-gun, Hokkaido
25 北海道中小企業協同組合 Hokkaido Small and Medium-Sized Enterprise Cooperative 〒098-0134, 6-1 Higashimachi, Wassamu-cho, Kamikawa-gun, Hokkaido

Với phần tổng hợp trên, bài viết hi vọng đã đem đến chia sẻ hữu ích, giúp bạn giải đáp “Nghiệp đoàn tiếng Nhật là gì?” cũng như hiểu đúng vai trò của nghiệp đoàn Nhật Bản. Nếu có vấn đề thắc mắc, cần tìm hiểu thêm, bạn có thể liên hệ với Thanh Giang để được hỗ trợ.

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

HOTLINE: 091.858.2233 (Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS)

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.