1 yên bằng bao nhiêu tiền Việt? Cập nhật tỷ giá yên Nhật MỚI NHẤT

1 yên bằng bao nhiêu tiền Việt? 10 yên bằng bao nhiêu tiền Việt? Tỷ giá như thế nào? là thắc mắc của nhiều du học sinh, thực tập sinh Nhật Bản, nhất là những người chuẩn bị đi học và làm việc tại Nhật. Nếu bạn cũng đang quan tâm vấn đề này, hãy cùng cập nhật tỷ giá yên qua bài chia sẻ dưới đây nhé!

1 yên bằng bao nhiêu tiền Việt

Giải đáp thắc mắc: “1 yên bằng bao nhiêu tiền Việt?”

Những năm gần đây, quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản ngày càng mở rộng. Không chỉ đẩy mạnh hợp tác kinh tế, hoạt động xuất khẩu lao động Việt Nam sang Nhật làm việc cũng ngày càng được phát triển và đẩy mạnh. Theo đó, đồng tiền Nhật cũng được lưu thông và giao dịch phổ biến hơn.

Về tỷ giá, tỷ giá đồng Yên ( đơn vị tiền tệ của Nhật) có sự thay đổi tùy từng thời điểm trong ngày hay các ngày trong tuần. Thêm đó, mỗi ngân hàng lại áp dụng một tỷ giá khác nhau. Vì thế, tỷ giá đồng yên là vấn đề nhiều người thắc mắc và tìm hiểu. Vậy 1 yên bằng bao nhiêu tiền Việt?

Đồng yên là gì?

Trước khi trả lời câu hỏi “1 yên bằng bao nhiêu tiền Việt?”, hãy cùng Thanh Giang tìm hiểu về đồng yên của Nhật Bản.

Yên (tiếng Nhật là 円 (En); tiếng Anh là Yen), ký hiệu là ¥ và có mã là JPY là đơn vị tiền tệ duy nhất của Nhật bản. Tên En có nghĩa là tròn, trái ngược với hình dạng thuôn dài của tiền đúc trước đó, yên là đơn vị quá nhỏ nên ngày nay chủ yếu được đề cập trong thị trường tài chính.

Đồng yên chính thức trở thành đơn vị tiền tiền tệ của Nhật vào thời minh trị năm 1871, khi chính phủ Nhật thành lập Sở đúc tiền Nhật Bản.

Giải đáp thắc mắc: “ 1 yên bằng bao nhiêu tiền Việt?”

1 yên bằng bao nhiêu tiền Việt

Thực tế, 1 yên của Nhật Bản rất nhỏ. Để giúp bạn trả lời câu hỏi này, Thanh Giang xin chia sẻ bảng chuyển đổi tỷ giá yên Nhật cụ thể tại ngân hàng Vietcombank như sau:

Tỷ giá Yên Nhật

Đồng Việt Nam (VND) 169,4070
Tỷ giá vào ngày 20/07/2022

Để giúp bạn chuyển đổi tiền Nhật Bản một cách thuận tiện, Thanh Giang sẽ chia sẻ thêm bảng thống kê một số loại tiền yên sang VNĐ. Cụ thể:

Yên Nhật (JPY) Việt Nam Đồng (VND)
¥ 1 206 VND
¥ 5 1.030 VND
¥ 10 2.060 VND
¥ 50 10.300 VND
¥ 100 20.600 VND
¥ 500 103.000 VND
¥ 1.000 206.000 VND
¥ 2.000 412.000 VND
¥ 5.000 1.030.000 VND
¥ 10.000 2.060.000 VND

Tại sao du học sinh, thực tập sinh Nhật cần tìm hiểu mệnh giá đồng yên Nhật?

Đối với các bạn thực tập sinh đi sang Nhật làm việc hoặc du học sinh tới quốc gia này để học tập, thì việc trang bị thông tin cơ bản là rất cần thiết. Nhu cầu thiết yếu khi đặt chân tới Nhật Bản đó là các bạn cần có tiền để đáp ứng sinh hoạt hàng ngày.

Cũng giống như Việt Nam, tiền Nhật Bản có nhiều loại mệnh giá khác nhau. Có 2 loại tiền của Nhật được lưu thông trên đất nước này đó là tiền xu kim loại và tiền giấy. Trong đó, tiền xu có mệnh giá thấp và tiền giấy có mệnh giá cao.

Các loại tiền mệnh giá khác nhau không chỉ về giá trị mà chúng cũng có thời gian niên hiệu phát hành khác nhau phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội và quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia. Tiền Yên trở thành đơn vị tiền tệ chính thức của Nhật Bản từ ngày 27.06.1871.

>>> Bạn có thể tham khảo mệnh giá các loại tiền xu của Nhật Bản:

  • Tiền 1 Yên: được làm từ vật liệu nhôm mỏng nhẹ. Mặc dù có mệnh giá nhỏ nhưng lại rất hữu dụng khi trao đổi tiền lẻ ở các siêu thị hay cửa hàng.
  • Tiền 5 Yên: 5 Yen trong tiếng Nhật là Goen (五 円) có nghĩa là “kết nối tốt” và người Nhật quan niệm đồng tiền xu này mang lại may mắn cho họ. Vật liệu làm đồng 5 Yên bằng đồng thau và có kích thước lớn hơn đồng 1 Yên. Do vậy trọng lượng loại tiền này nặng hơn đồng 1 Yên.
  • Tiền 10 Yên Nhật: Loại tiền này được làm từ đồng đỏ, ở giữa loại tiền này không đục lỗ tròn như đồng 1 Yên và 5 Yên
  •  Tiền 50 Yên Nhật: được làm bằng đồng trắng, chất liệu không bị gỉ có đục lỗ tròn ở chính giữa đồng tiền.
  • Tiền 100 Yên: Được làm từ đồng trắng, không bị oxi hóa
  • Tiền 500 Yên Nhật: Chất liệu để làm loại đồng tiền này bằng Niken. Trong nhóm tiền kim loại thì đây là đồng có mệnh giá cao nhất và kích thước cũng lớn nhất.

>>> Các loại tiền giấy của Nhật Bản

Đồng tiền giấy của nước này cũng được in với chi tiết bắt mắt gắn liền với hình ảnh của những người nổi tiếng gắn liền với từng giai đoạn lịch sử phát triển của đất nước Nhật Bản.

  • Tiền 1000 Yên: Đây là loại tiền có mệnh giá thấp nhất trong nhóm tiền giấy nhưng lại có mức độ sử dụng lưu hành rộng rãi trên thị trường Nhật Bản. Đồng tiền này ấn bản năm 2004 gắn liền với ông Noguchi Hideyo ở mặt trước. Mặt sau là biểu tượng núi Phú Sĩ nổi tiếng của Nhật.
  • Tiền 2000 Yên: Được sử dụng ở những giao dịch có giá trị lớn. Tuy nhiên du khách tới Nhật rất thích sưu tầm loại mệnh giá này bởi lý do thẩm mỹ và muốn làm quà tặng người thân của mình.

1 yên bằng bao nhiêu tiền Việt

  • Tiền 5000 Yên: Ít sử dụng hàng ngày mà thường bắt gặp ở các ngân hàng hoặc mua bán giá trí lớn. Tờ tiền này được ấn bản năm 1984 với nhân vật nữ duy nhất được in trên tờ 5000 yên của Nhật Bản là Bà Higuchi Ichiyo. Bà là một nhà tiểu thuyết gia quan trọng của giai đoạn đầu thời kỳ Minh Trị đồng thời cũng là nhà văn nữ đầu tiên xuất hiện sau hơn 1000 năm từ thời đại Bình An.
  • Tiền 10000 Yên: cũng giống như đồng 2000 Yên và 5000 Yên, loại tiền 10000 Yên phần lớn sử dụng trong giao dịch ở ngân hàng. Người được in hình trên tờ 10000 yên là ông Fukuzawa Yukichi. Ông xuất thân là một võ sĩ đạo và cũng là một nhà giáo dục có ảnh hưởng rất lớn đến nền giáo dục đất nước Nhật Bản vào thời đại Minh Trị. Đại học Keio Gijuku cũng là do ông sáng lập lên.

Một số điều cần biết khi đổi tiền yên Nhật

Đổi tiền Yên ở đâu tại Việt Nam?

Để đổi từ JPY sang VND bạn sẽ có 2 cách sau:

Tiệm vàng: Nếu như bạn muốn đổi số lượng ít thì có thể tìm đến các tiệm vàng gần nhất, nhưng không phải tiệm vàng nào cũng đáp ứng nhu cầu cho bạn.

Ngân hàng: Đây là cách mà nhiều người đều sử dụng vì sự uy tín cũng như hầu hết tất cả các ngân hàng đều đáp ứng được.

Tỷ giá đổi tiền Yên Nhật (JPY) ngân hàng nào rẻ nhất?

1 yên bằng bao nhiêu tiền Việt

Dưới đây là bảng tỉ giá đồng yên giữa các ngân hàng. Cụ thể :

MÃ NGÂN HÀNG MUA TIỀN MẶT MUA CHUYỂN KHOẢN BÁN
BIDV 202.85 201.64 204.71
Vietinbank 201.50 202.86 204.55
VCB 200.68 202.71 204.57
Đông Á 200.00 200.08 202.60
Eximbank 199.90 200.05 202.51
Techcombank 198.57 199.47 203.06
Vietcombank 198.54 200.23 202.85
Sacombank 199.73 200.23 202.85
HSBC 196.35 198.93 203.54

Đổi Yên Nhật sang tiền Việt bằng công cụ nào?

Để đổi ngoại tệ sang VND đặc biệt trong trường hợp này là Đồng Yên Nhật Sang VND. Thông thường sẽ có 2 cách: 1 là từ câu hỏi Google và 2 là công cụ trực tuyến.

Cách 1: Quy đổi trực tiếp bằng Google

Bạn vào Google.com gõ từ khóa vào ô tìm kiếm “1 Yên bằng bao nhiêu tiền Việt”. Lúc này Google sẽ trả về kết quả gần như chính xác và nhanh nhất.

Cách 2: Qua các công cụ trực tuyến

Ngoài những thông tin từ Google bạn cũng có thể truy cập trực tiếp vào các công cụ trực tuyến như:

+ https://vi.coinmill.com/

+ https://wise.com/vn/currency-converter/

Với những thông tin trên, bài viết hi vọng đã đem đến chia sẻ hữu ích, giúp bạn giải đáp thắc mắc “1 yên bằng bao nhiêu tiền Việt”.

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

HOTLINE: 091.858.2233 (Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS)

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.