Mức lương tối thiểu tại 47 tỉnh thành Nhật Bản năm 2019

Chính thức từ tháng 10/2019. Mức lương tối thiểu tại các vùng miền của Nhật bản đã được chính phủ Nhật Bản thông qua và có hiệu lực. Nếu bạn có ý định muốn đi xuất khẩu lao động Nhật Bản thì cần nắm rõ thông tin để chọn cho mình những đơn hàng theo vùng phù hợp và mang lại thu nhập cao. Còn đối với những bạn đang sinh sống và làm việc tại Nhật vui lòng theo dõi thông tin chi tiết bên dưới nhé.

Bảng mức lương tối thiểu vùng của Nhật Bản được áp dụng cho toàn bộ lao động trên toàn lãnh thổ Nhật Bản bao gồm cả những lao động theo dạng xuất khẩu lao động, tu nghiệp sinh, thực tập sinh.

mức lương tối thiểu tại nhật

Bảng lương tối thiểu tại 47 tỉnh thành Nhật Bản (Tính trên 1h)

 Thông tin chính thức: Ngày 1/10/2019. Chính phủ Nhật Bản đã tăng mức lương cơ bản tại 47 vùng. Tuy nhiên mức thuế giá trị gia tăng cũng tăng từ 8% – 10%.

Mức lương hiện tại so với mức lương cũ đã tăng từ 26 – 29 yên/h đồng thời mức tăng này còn có thể tăng lên nữa tùy vào quy mô và tính chất công việc của xí nghiệp.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 sẽ được điều chỉnh như sau:

THỨ TỰLƯƠNG MỖI GIỜ都道府県(前年比 上昇率)
Mức tăng mức lương tối thiểu vùng so với năm trước
11,013円Tokyo – 東京 (+28円)
21,011円Kanagawa – 神奈川 (+28円)
3964円Osaka – 大阪 (+28円)
4926円Saitama – 埼玉 (+28円)
Aichi – 愛知 (+28円)
5923円Chiba – 千葉(+28円)
6909円Kyoto- 京都 (+27円)
7899円Hyogo – 兵庫 (+28円)
8885円Shizuoka – 静岡 (+27円)
9873円Mie – 三重 (+27円)
10871円Hiroshima – 広島 (+27円)
11866円Saga – 滋賀 (+27円)
12861円Hokkaido – 北海道(+26円)
13853円Tochigi – 栃木(+27円)
14851円Gifu – 岐阜(+26円)
15849円Ibaraki – 茨城(+27円)
16848円Toyama – 富山(+27円)
Nagano – 長野(+27円)
17841円Fukuoka – 福岡(+27円)
18837円Yamanashi – 山梨(+27円)
Nara – 奈良(+26円)
19835円Gunma – 群馬(+26円)
20833円Okayama – 岡山(+26円)
21832円Ishikawa – 石川(+26円)
22830円Nigata – 新潟(+27円)
Wakayama – 和歌山(+27円)
23829円Fukui – 福井(+26円)
Yamaguchi – 山口(+27円)
24824円Miyagi – 宮城(+26円)
25818円Kagawa – 香川(+26円)
26798円Fukushima – 福島(+26円)
27793円Tokushima – 徳島(+27円)
28790円Aomori – 青森(+28円)
Iwate – 岩手(+28円)
Akita – 秋田(+28円)
Yamagata – 山形(+27円)
Tottori – 鳥取 (+28円)
Shimane – 島根 (+26円)
Ehime – 愛媛 (+26円)
Kochi – 高知(+28円)
Saga – 佐賀(+28円)
Nagasaki – 長崎(+28円)
Kumamoto – 熊本(+28円)
Oita – 大分(+28円)
Miayaki – 宮崎(+28円)
Kagoshima – 鹿児島(+29円)
Okinawa – 沖縄(+28円)

Cùng nhìn lại bảng lương tối thiểu của 47 tỉnh trước đó tại Nhật

Tỉnh/Thành PhốMức Lương Tối Thiểu MớiNgày Có Hiệu Lực
Hokkaido786-8101/10/2017
Aomori716-738
Iwate716-7385/10/2017
Miyagi748-7725/10/2017
Akita716-7386/10/2017
Yamagata717-7397/10/2017
Fukushima726-7481/10/2017
Ibaraki771-7961/10/2017
Tochigi775-8001/10/2017
Gunma759-7836/10/2017
Saitama845-8711/10/2017
Chiba842-8681/10/2017
Tokyo932-9582/10/2017
Kanagawa930-9563/10/2017
Niigata753-7784/10/2017
Toyama770-7955/10/2017
Ishikawa757-7816/10/2017
Fukui754-7787/10/2017
Yamanashi759-7848/10/2017
Nagano790-8209/10/2017
Gifu776-800#######
Shizuoka807-8325/10/2017
Aichi845-8711/10/2017
Mie795-8201/10/2017
Shiga788-8136/10/2017
Kyoto831-8562/10/2017
Osaka883-9091/10/2017
Hyogo819-8441/10/2017
Nara762-7866/10/2017
Wakayama753-7771/10/2017
Tottori715-738#######
Shimane718-7401/10/2017
Okayama757-7811/10/2017
Hiroshima793-8181/10/2017
Yamaguchi753-7771/10/2017
Tokushima716-7402/10/2017
Kagawa742-7663/10/2017
Ehime717-7394/10/2017
Kochi715-7375/10/2017
Fukuoka765-7896/10/2017
Saga715-7372/10/2017
Nagasaki715-7376/10/2017
Kumamoto715-7371/10/2017
Oita715-7372/10/2017
Miyazaki714-7373/10/2017
Kagoshima715-7374/10/2017
Okinawa714-7375/10/2017
Bình Quân823-848

Note: Mức lương trên là mức lương tối thiểu và tính theo 1 giờ làm việc

Dựa vào bảng số liệu trên chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy mức lương tối thiểu đã được tăng lên khá nhiều, cụ thể thành phố Tokyo tăng 28 yên/h. Okinawa tăng 28 yên/h. Hokkaido tăng 26 yên/h. Đặc biệt là thành phố Kagoshima tăng 29 yên/h.

Nhìn vào bảng mức lương tối thiểu 47 vùng tại Nhật Bản chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy thành phố Tokyo vẫn là thành phố có mức lương tối thiểu vùng cao nhất với mức lương 1013 yên/h.

Những thành phố có mức lương cơ bản cao nhất

Mức lương cơ bản tại 2 thành phố Tokyo và Kanagawa vẫn giữ vị trí đầu trong bảng thống kê. Cùng với đó là Osaka. Đây là 3 thành phố trả lương cơ bản cao nhất so với những vùng còn lại.

Lương cơ bản sẽ bao gồm thời gian bạn làm việc 8 tiếng mỗi ngày, làm 21 ngày trong 1 tháng (nghỉ thứ 7, chủ nhật). Mức lương này chưa trừ chi phí và chưa cộng thêm tiền bạn làm tăng ca.

Tokyo932957
Kanagawa929954
Osaka892917

Những thành phố có mức lương cơ bản thấp nhất

TỉnhLương cơ bản 2016Lương cơ bản 2017
Tottori729754Tỉnh có mức lương
Shimane729754cơ bản thấp nhất
Ehime734759Tỉnh có mức lương
Kochi734759cơ bản thấp thứ hai
Aomori735760Tỉnh có mức lương
Iwate735760cơ bản thấp thứ ba
Akita735760
Tokushima735760
Saga735760
Nagasaki735760
Kumamoto735760
Oita735760
Miyazaki735760
Kagoshima735760
Okinawa735760

Update: Bảng lương tối thiểu 47 tỉnh thành ở Nhật Bản 2020

Nên lựa chọn các tỉnh lương cơ bản thấp để tham gia XKLĐ Nhật hay không?

Đây là thắc mắc của rất nhiều bạn khi muốn tham gia XKLĐ Nhật. Để giải đáp thắc mắc trên trước tiên các bạn cần phải hiểu một vấn đề đó là. Mức lương tối thiểu nếu cao thì lương thực lĩnh của bạn cũng sẽ tăng nhưng còn phải phụ thuộc vào nơi bạn đang làm việc, công ty có hỗ trợ lao động những chi phí gì?, tiền thuế, các loại quỹ, bảo hiểm ra sao cùng với đó là khu vực bạn đang sinh sống chi phí, giá cả sinh hoạt như thế nào. Đấy là những yếu tố ảnh hưởng đến mức lương của bạn.

Những tỉnh có mức lương cơ bản thấp thì chi phí sinh hoạt, thuế, bảo hiểm sẽ thấp. Tuy nhiên tiền lương làm thêm tại những tỉnh có mức lương cơ bản thấp thì cũng sẽ thấp, bù lại thời gian làm thêm sẽ nhiều hơn. Do đó bạn hoàn toàn có thể lựa chọn những đơn tại những vùng có mức lương cơ bản thấp.

Xem những đơn hàng mới nhất, được cập nhật liên tục: Đơn hàng kỹ năng đặc định

Công thức tính lương cơ bản

  • Nếu làm thêm vào ngày thường thì được tính 125% lương cơ bản
  • Làm vào ngày nghỉ cuối tuần (thứ 7, chủ nhật) tính 135% lương cơ bản
  • Làm từ 22h đến 5h sáng tính 150% lương cơ bản
  • Làm việc vào ngày nghỉ. Tiền làm thêm giờ sẽ nhân với hệ số từ 1,35 trở lên
  • Làm ngoài giờ, ban đêm. Tiền làm thêm giờ sẽ nhân với hệ số 1,5 trở lên
  • Làm buổi đêm của ngày nghỉ. Tiền làm thêm sẽ nhân với hệ số 1,6 trở lên

Nhìn chung những vùng có mức lương cơ bản thấp thì chi phí xuất cảnh cũng thấp, tỷ lệ cạnh tranh ít, do đó khả năng trúng tuyển đơn hàng sẽ rất cao.

Nếu bạn muốn đi xuất khẩu lao động Nhật Bản thì các bạn cần tìm hiểu kỹ về đơn hàng cũng như địa điểm làm việc, xem nơi đó thuộc vùng có mức lương cơ bản cao hay thấp, chi phí sinh hoạt ở đó ra sao… Cần chuẩn bị thật kỹ cũng như trang bị cho bản thân những kiến thức cơ bản để có được khởi đầu tốt đẹp. Chúc các bạn may mắn!

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp qua Hotline, hoặc qua kênh chát trên website của Thanh Giang: https://xkld.thanhgiang.com.vn/ hoặc để lại comment trong bài viết. Chúng tôi sẽ tư vấn, giải đáp và hỗ trợ các bạn một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Thanks!!!

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

HOTLINE: 091.858.2233 (Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS)

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.