Nội Dung Bài Viết
- Xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp có còn nhiều tiềm năng hay không?
- Đi Nhật ngành nông nghiệp có những ưu và nhược điểm gì?
- Điều kiện tham gia xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp có khó không?
- Đơn xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp gồm những công việc nào?
- Kinh nghiệm khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp
- Có nên đi xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp năm 2026 không?
- Một số câu hỏi thường gặp về xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp
Xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp là lựa chọn được nhiều người quan tâm khi muốn tìm công việc gắn với trồng trọt, thu hoạch hoặc chăn nuôi tại Nhật. Tuy nhiên, phía sau những lời giới thiệu như dễ làm, dễ trúng tuyển vẫn có những yêu cầu về sức khỏe, khả năng thích nghi và tính chất công việc mà người lao động cần hiểu rõ trước khi đăng ký.
Vậy ngành nông nghiệp tại Nhật có thực sự đáng lựa chọn, công việc cụ thể ra sao và ai sẽ phù hợp với nhóm đơn hàng này? Hãy cùng Thanh Giang tìm hiểu qua bài viết dưới đây để có thêm cơ sở lựa chọn công việc phù hợp với bản thân.
Xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp có còn nhiều tiềm năng hay không?
Ngày nay, muốn biết ngành nông nghiệp có đáng lựa chọn hay không, trước tiên bạn cần nhìn vào nhu cầu nhân lực và hướng phát triển của lĩnh vực này tại Nhật. Cụ thể:
Nhu cầu tiếp nhận lao động nước ngoài tại Nhật Bản
Nông nghiệp tiếp tục nằm trong nhóm ngành Nhật Bản sử dụng lao động nước ngoài để bổ sung nguồn nhân lực.
Riêng với diện Kỹ năng đặc định số 1, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản công bố mức tiếp nhận dự kiến tối đa của lĩnh vực nông nghiệp là 78.000 người trong 5 năm từ tháng 4/2024 đến tháng 3/2029. Đây là hạn mức tiếp nhận dự kiến, không phải số vị trí tuyển dụng chắc chắn tại mọi thời điểm.
Điểm tích cực khác là công việc không chỉ bó hẹp ở trồng rau hay thu hoạch. Phạm vi chính thức của Kỹ năng đặc định ngành nông nghiệp gồm cả trồng trọt và chăn nuôi, với các công việc như quản lý canh tác, thu hoạch, tập kết, vận chuyển, phân loại nông sản; quản lý vật nuôi và xử lý sản phẩm chăn nuôi.
Nhờ vậy, người muốn xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp có nhiều hướng lựa chọn hơn tùy sức khỏe và kinh nghiệm.
Ngành nông nghiệp có hướng phát triển sau giai đoạn đầu
Nông nghiệp hiện không chỉ thuộc Kỹ năng đặc định số 1 mà còn có lộ trình Kỹ năng đặc định số 2. Ở số 2, người lao động phải đạt bài đánh giá kỹ năng cấp độ cao hơn và có kinh nghiệm làm việc tại hiện trường nông nghiệp theo yêu cầu.
Điều này đáng quan tâm với người xác định phát triển nghề lâu dài tại Nhật. Kỹ năng đặc định số 1 cho phép làm việc tổng cộng tối đa 5 năm. Trong khi đó, Kỹ năng đặc định số 2 không đặt giới hạn tổng thời gian lưu trú và có thể đưa gia đình sang khi đáp ứng điều kiện.
Tuy nhiên, cơ hội phát triển chỉ thực sự có ý nghĩa khi người lao động phù hợp với tính chất công việc. Vì vậy, bạn cần nhìn cả ưu điểm lẫn hạn chế trước khi quyết định.
Đi Nhật ngành nông nghiệp có những ưu và nhược điểm gì?
Công việc nông nghiệp tương đối dễ hình dung nhưng trải nghiệm thực tế có thể khác rất nhiều giữa nhà kính, đồng ruộng và trang trại chăn nuôi. Dưới đây là một số ưu điểm và nhược điểm người lao động cần biết khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp:
Ưu điểm khi lựa chọn đơn hàng nông nghiệp Nhật Bản
Ưu điểm đầu tiên là phạm vi công việc khá rộng. Người không thích làm ngoài trời có thể tìm hiểu nhóm nhà kính, phân loại nông sản; người có kinh nghiệm chăn nuôi có thể hướng tới bò sữa, lợn hoặc gia cầm.
Với diện Kỹ năng đặc định, phạm vi công việc chính thức cũng bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi chứ không giới hạn ở một loại sản phẩm. Ngoài ra, người từng hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng số 2 trong nghề phù hợp còn có lợi thế khi chuyển sang Kỹ năng đặc định ngành nông nghiệp.
Theo quy định chính thức, trường hợp đáp ứng điều kiện chuyển tiếp có thể được miễn kỳ thi kỹ năng; người hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng số 2 cũng có thể được miễn yêu cầu thi tiếng Nhật theo quy định của diện Kỹ năng đặc định số 1. Đây là điểm đáng cân nhắc với người đã có thời gian làm nông nghiệp tại Nhật.
Nhược điểm người lao động không nên bỏ qua
Hạn chế lớn nhất nằm ở môi trường làm việc. Công việc trồng trọt ngoài trời chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và thời tiết. Trong khi chăn nuôi đòi hỏi người lao động quen với mùi, vệ sinh chuồng trại và lịch chăm sóc vật nuôi. Nhà kính giúp hạn chế một phần tác động của thời tiết bên ngoài nhưng nhiệt độ và độ ẩm bên trong cũng có thể cao tùy mùa.
Bên cạnh đó, nông nghiệp có tính mùa vụ nên khối lượng công việc không phải tháng nào cũng giống nhau. Người lao động không nên mặc định đơn nông nghiệp luôn có nhiều tăng ca hoặc thu nhập cố định ở một mức nhất định.
Sau khi cân nhắc được những đặc điểm này, bước tiếp theo mà người lao động cần tìm hiểu chính là xem bản thân có đáp ứng điều kiện của chương trình hay không.
Điều kiện tham gia xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp có khó không?
Điều kiện cần được xem theo đúng diện tham gia bởi Thực tập sinh kỹ năng và Kỹ năng đặc định có mục tiêu cũng như tiêu chuẩn khác nhau. Cụ thể:
Điều kiện với người tham gia chương trình Thực tập sinh kỹ năng
Hiện nay, rất nhiều người lao động thường đặt các tiêu chí như:
- 18 đến 35 tuổi
- Tốt nghiệp THPT
- Không cần kinh nghiệm trên một đơn hàng cụ thể…
Rồi từ đó, coi chúng là quy định chung về điều kiện đi làm tại Nhật Bản. Tiêu chí về tuổi tuyển thực tế, học vấn, chiều cao hay thể lực thường còn phụ thuộc doanh nghiệp và nội dung công việc.
Đặc biệt, hướng dẫn OTIT đối với hình thức thực tập sinh qua tổ chức giám sát còn yêu cầu người tham gia có kinh nghiệm liên quan đến loại công việc dự kiến thực tập hoặc có lý do đặc biệt phù hợp theo quy định.
Một điểm pháp lý người lao động nên biết là kế hoạch thực tập kỹ năng phải được phê duyệt. Theo tiêu chí OTIT dẫn chiếu Điều 9 của Luật Thực tập kỹ năng, chế độ đãi ngộ phải phù hợp và mức thù lao không thấp hơn người Nhật làm cùng loại công việc; các khoản ăn ở và chi phí định kỳ cũng phải được làm rõ để thực tập sinh hiểu trước.
Vì vậy, khi xem đơn nông nghiệp, người lao động nên đọc hợp đồng và bảng khấu trừ thay vì chỉ nghe mức lương tư vấn.
Điều kiện nếu đi nông nghiệp theo diện Kỹ năng đặc định
Đối với Kỹ năng đặc định số 1 ngành nông nghiệp, người lao động thông thường cần vượt qua Kỳ thi đánh giá kỹ năng nông nghiệp cấp 1 và đáp ứng tiếng Nhật bằng JFT-Basic hoặc JLPT N4 trở lên. Người hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng số 2 thuộc nghề tương ứng có thể được miễn theo các điều kiện chính thức.
Như vậy, Kỹ năng đặc định phù hợp hơn với người đã có nền tảng nghề hoặc sẵn sàng chuẩn bị cả tiếng Nhật lẫn bài thi chuyên môn. Dù tham gia theo diện nào, Thanh Giang cho rằng ba yếu tố nên đặt lên trước là sức khỏe, khả năng thích nghi với môi trường nông trại và hiểu đúng công việc mình sẽ làm.
Như vậy, khi ba yếu tố này phù hợp, việc chọn đơn của bạn sẽ dễ chính xác hơn.
Đơn xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp gồm những công việc nào?
Ngành nông nghiệp có thể chia thành hai nhóm chính là trồng trọt và chăn nuôi nhưng bên trong mỗi nhóm lại có nhiều công việc khác nhau. Cụ thể:
Nhóm công việc trồng trọt
Theo phạm vi Kỹ năng đặc định được phía Nhật công bố, trồng trọt bao gồm quản lý canh tác cùng các công việc liên quan đến thu hoạch, tập kết, vận chuyển và phân loại nông sản. Trong thực tế tuyển dụng, người lao động thường gặp các đơn như trồng rau, cây ăn quả, hoa hoặc làm việc tại nhà kính.
Có thể hình dung nhanh sự khác nhau qua bảng so sánh của Thanh Giang dưới đây:
| Nhóm công việc | Công việc thường gặp | Môi trường | Phù hợp với ai |
| Trồng rau | Gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch | Ngoài trời/nhà kính | Người nhanh nhẹn, chịu khó |
| Nhà kính | Chăm cây, thu hoạch, phân loại | Trong nhà kính | Người thích môi trường ổn định hơn ngoài trời |
| Cây ăn quả | Chăm sóc, tỉa cây, thu hoạch | Vườn cây | Người có sức khỏe, chịu vận động |
| Phân loại nông sản | Kiểm tra, chia loại, đóng gói | Khu sơ chế/kho | Người cẩn thận, làm việc theo quy trình |
Theo bảng số liệu trên cho thấy, điểm cần chú ý là cùng mang tên trồng rau nhưng nội dung một ngày làm việc có thể khác nhau giữa các trang trại. Vì vậy, khi tìm hiểu xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp, người lao động nên hỏi rõ mình làm ở đâu, sản phẩm gì và tỷ lệ thời gian dành cho từng công việc.
Nhóm công việc chăn nuôi
Phạm vi Kỹ năng đặc định ở nhóm chăn nuôi gồm quản lý vật nuôi, thu gom, vận chuyển và phân loại sản phẩm chăn nuôi. Những đơn phổ biến có thể liên quan đến bò sữa, lợn, gia cầm hoặc các công việc hỗ trợ tại trang trại.
So với trồng trọt, chăn nuôi thường ít phụ thuộc mùa thu hoạch hơn nhưng yêu cầu người lao động thích nghi tốt với môi trường chuồng trại. Người có cơ địa nhạy cảm với mùi hoặc không quen tiếp xúc vật nuôi nên tìm hiểu kỹ trước khi chọn.
Từ đó, có thể thấy đơn nông nghiệp không phải một công việc duy nhất; kinh nghiệm chọn đúng đơn vì thế rất quan trọng.
Kinh nghiệm khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp
Một đơn hàng phù hợp không chỉ giúp người lao động dễ thích nghi mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng duy trì công việc trong suốt thời hạn hợp đồng. 
Không nên nhìn vào mức lương khi chọn đơn
Khi so sánh các đơn hàng, người lao động nên đặt mức lương cạnh địa điểm làm việc, tiền nhà, thời gian làm việc và các khoản khấu trừ. Pháp luật Nhật Bản quy định người lao động phải được trả ít nhất bằng mức lương tối thiểu áp dụng; Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản công bố mức tối thiểu theo từng tỉnh và không có một mức lương giờ duy nhất cho tất cả địa phương.
Mức bình quân gia quyền của đợt điều chỉnh năm tài khóa 2025 là 1.121 yên/giờ. Riêng với Kỹ năng đặc định, trang chính thức của Nhật nêu rõ người lao động được nhận mức lương tương đương người Nhật làm công việc tương ứng.
Vì vậy, một đơn có con số lương tháng cao chưa chắc giúp tích lũy nhiều hơn nếu tiền nhà, sinh hoạt hoặc khấu trừ lớn. Chín vì vậy, điều người lao động nên quan tâm chính là thu nhập thực nhận sau các khoản bắt buộc.
Chuẩn bị kỹ trước khi phỏng vấn và xuất cảnh
Trước khi đồng ý với một đơn xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp, Thanh Giang khuyên người lao động nên làm rõ:
- Công việc chính là trồng trọt hay chăn nuôi
- Làm ngoài trời, trong nhà kính hay chuồng trại
- Có phải nâng, bê hoặc cúi người nhiều không
- Lương được tính theo giờ hay theo tháng
- Số giờ làm tiêu chuẩn được ghi trong hợp đồng thế nào
- Tăng ca phát sinh theo mùa hay có lịch ổn định
- Tiền nhà, điện nước và đi lại được tính ra sao
- Địa điểm ở cách nơi làm việc bao xa
- Những khoản nào sẽ bị khấu trừ hàng tháng
- Hợp đồng thực tế có đúng với thông tin được tư vấn ban đầu hay không.
Bên cạnh đó, người lao động nên học trước từ vựng tiếng Nhật đúng với công việc. Người chăn nuôi bò sữa sẽ cần nhóm từ khác người làm rau nhà kính; việc hiểu chỉ dẫn, tên dụng cụ và quy tắc an toàn giúp giai đoạn đầu bớt áp lực hơn.
Sau khi chuẩn bị được những yếu tố này, câu hỏi có nên đi năm 2026 không sẽ dễ trả lời hơn rất nhiều.
Có nên đi xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp năm 2026 không?
Năm 2026 vẫn là thời điểm có thể cân nhắc ngành nông nghiệp nhưng lựa chọn nên dựa vào hồ sơ và mục tiêu của từng người thay vì chạy theo số lượng đơn tuyển.
Ngành nông nghiệp phù hợp với những ai?
Với hạn mức Kỹ năng đặc định số 1 lên tới 78.000 người cho giai đoạn 2024 – 2029 và lộ trình lên Kỹ năng đặc định số 2, nông nghiệp vẫn có cơ sở để được xem là một lĩnh vực tiếp nhận lao động nước ngoài đáng chú ý. Tuy nhiên, tiềm năng của thị trường không đồng nghĩa mọi người đều phù hợp.
Ngành này đáng cân nhắc hơn với người có sức khỏe tốt, chịu được công việc thực tế, không ngại môi trường nông trại và có kế hoạch học tiếng Nhật nghiêm túc. Người từng là thực tập sinh nông nghiệp cũng có lợi thế rõ nếu muốn tiếp tục đúng lĩnh vực. Ngược lại, người chỉ chọn vì nghe nông nghiệp dễ, tăng ca nhiều nên xem lại công việc cụ thể trước khi đăng ký.
Năm 2026 cần lưu ý giai đoạn chuyển đổi chính sách
Một yếu tố đặc biệt của năm 2026 là Nhật Bản đang chuẩn bị thay chương trình Thực tập sinh kỹ năng bằng chế độ Việc làm Phát triển Kỹ năng (育成就労). Luật sửa đổi đã được ban hành và phần chính của chế độ mới sẽ có hiệu lực từ 1/4/2027; Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản cũng đã công bố thông tin về quy định chuyển tiếp.
Vì vậy, người làm hồ sơ trong năm 2026 nên hỏi rõ mình tham gia theo cơ chế Thực tập sinh kỹ năng hiện hành hay thuộc lộ trình chuyển tiếp sang chế độ mới, thời gian dự kiến nhập cảnh và quyền lợi áp dụng. Đây là điều quan trọng hơn việc chỉ hỏi năm nay có nhiều đơn nông nghiệp hay không.
Một số câu hỏi thường gặp về xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp
Bên cạnh công việc và điều kiện, người lao động thường quan tâm đến giới tính, kinh nghiệm, mức lương và khả năng phát triển sau khi sang Nhật. Dưới đây là một vài câu hỏi thường gặp khi người lao động quan tâm đến chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp:
Câu 1: Nữ có đi xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp được không?
Trả lời:
Hiện tại, nữ có thể đi xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp được. Tuy nhiên, phạm vi ngành nông nghiệp chính thức không quy định toàn bộ lĩnh vực chỉ dành riêng cho nam. Do đó, việc doanh nghiệp tuyển nam, nữ hay cả hai phụ thuộc công việc và yêu cầu của vị trí.
Vì vậy, lao động nữ không nên chỉ hỏi đơn này có tuyển nữ không mà nên xem mình phải đứng bao lâu, có bê nặng không, môi trường nóng hay lạnh và ca làm thế nào. Những thông tin này phản ánh mức độ phù hợp rõ hơn giới tính tuyển dụng.
Câu 2: Chưa từng làm nông nghiệp có đi được không?
Trả lời:
Không nên khẳng định tất cả đơn nông nghiệp đều không cần kinh nghiệm. Đối với Kỹ năng đặc định số 1, người chưa thuộc diện miễn thi cần chứng minh năng lực thông qua kỳ thi kỹ năng nông nghiệp và tiếng Nhật. Với Thực tập sinh kỹ năng qua tổ chức giám sát, quy định OTIT còn đề cập kinh nghiệm công việc liên quan hoặc trường hợp có lý do đặc biệt phù hợp.
Do đó, người chưa từng làm nông nghiệp vẫn nên kiểm tra đúng điều kiện của diện mình đăng ký và của doanh nghiệp tuyển dụng. Nếu chưa có kinh nghiệm, việc chủ động học kỹ thuật cơ bản và hiểu trước công việc sẽ giúp quá trình phỏng vấn và thích nghi thuận lợi hơn.
Câu 3: Lương đơn hàng nông nghiệp Nhật Bản có cao không?
Trả lời:
Không có một mức lương cố định cho toàn bộ xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp. Mức trả phụ thuộc tỉnh, doanh nghiệp, loại công việc, thời gian làm và hợp đồng. Được biết, pháp luật Nhật yêu cầu tiền lương không được thấp hơn mức tối thiểu áp dụng, trong khi với Thực tập sinh kỹ năng, tiêu chí phê duyệt kế hoạch còn yêu cầu mức thù lao không thấp hơn người Nhật làm cùng loại công việc.
Vì vậy, những mức 140.000 đến 180.000 yên/tháng thường thấy trên các bài tư vấn cũ không nên được coi là mức lương chung của ngành. Người lao động nên đối chiếu lương theo giờ, số giờ làm, tiền nhà, bảo hiểm và các khoản khấu trừ để biết số tiền thực tế có thể nhận.
Câu 4: Thực tập sinh nông nghiệp có thể chuyển sang Kỹ năng đặc định không?
Trả lời:
Thực tập sinh nông nghiệp có thể chuyển sang kỹ năng đặc định nếu đáp ứng điều kiện. Người đã hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng số 2 thuộc nghề liên quan có thể được miễn kỳ thi kỹ năng khi chuyển sang Kỹ năng đặc định nông nghiệp và được miễn yêu cầu thi tiếng Nhật theo quy định.
Trường hợp người lao động muốn chuyển sang lĩnh vực khác, người lao động phải đáp ứng bài thi kỹ năng của lĩnh vực mới. Đây là lý do người đã có kinh nghiệm nông nghiệp tại Nhật nên xem xét lộ trình nghề nghiệp trước khi đổi sang một ngành hoàn toàn khác.
Như vậy, kinh nghiệm sẵn có có thể giúp tiết kiệm đáng kể thời gian chuẩn bị và tạo nền tảng để hướng tới Kỹ năng đặc định số 2 sau này.
Có thể thấy, xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp mang đến nhiều lựa chọn công việc từ trồng trọt đến chăn nuôi nhưng mức độ phù hợp sẽ phụ thuộc vào sức khỏe, khả năng thích nghi và mục tiêu của từng người.
Vì vậy, trước khi đăng ký, người lao động nên tìm hiểu kỹ công việc, điều kiện tuyển dụng, thu nhập và môi trường làm việc thay vì chỉ nhìn vào mức lương.
Nếu bạn đang tìm hiểu xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành nông nghiệp nhưng chưa biết đơn hàng nào phù hợp. Hãy inbox ngay cho fanpage của Thanh Giang hoặc gọi hotline: 091.858.2233 để được hỗ trợ và tư vấn tốt nhất nha!
Tags: ngành nông nghiệp, xuất khẩu lao động nhật bản
TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7
HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA
HOTLINE: 091.858.2233 (Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS)
Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.









