TOP lời chúc Tết bằng tiếng Nhật ý nghĩa cho dịp năm mới

Gắn liền với ngày Tết truyền thống của Nhật là rất nhiều nét đẹp văn hóa như treo Shimenawa trước cửa nhà, thờ cúng tổ tiên và các vị thần, ăn bánh dầy Ozoni, lì xì đầu năm hay ăn mì trường thọ Toshikoshi-soba…Đặc biệt, không thể thiếu những lời chúc tốt đẹp cho năm mới. Nét đẹp văn hóa tinh thần này đem đến sự trọn vẹn cho ngày Tết cổ truyền. Đối với những bạn yêu thích tiếng Nhật hay những bạn đang đi xklđ Nhật Bản muốn gửi gắm lời chúc tết bằng tiếng Nhật về cho người thân cũng là một cách độc đáo để bạn tạo nên điều bất ngờ nho nhỏ nhưng rất ý nghĩa.

1. Tổng hợp những lời chúc Tết bằng tiếng Nhật hay nhất

 

Lời chúc tết tiếng Nhật

1.1 Lời chúc tết tiếng Nhật trước khi năm cũ kết thúc

Có khá nhiều bạn thực tập sinh Nhật Bản hay những người học tiếng Nhật không biết nói gì với bạn bè, đồng nghiệp trước kỳ nghỉ Tết. Để giúp bạn giải đáp băn khoăn này, Trung tâm xuất khẩu lao động Thanh Giang xin chia sẻ những lời chúc mừng năm mới tiếng Nhật trước khi kết thúc năm cũ. Cụ thể:

  • 良 いお 年 を (Yoi otoshi o) hay 良 いお 年 をお迎えください (Yoiotoshi o o mukae kudasai): Chúc mừng một năm mới tốt lành.
  • 少 し 早 いですが、よいお 年 をお迎え 下 さい. (Sukoshi hayaidesuga, yoi otoshi o o mukae kudasai): Vẫn còn hơi sớm một chút nhưng chúc mừng năm mới nhé.
  • お 元 気 で、 新 年 をお迎えください. (Ogenkide, shinnen o o mukae kudasai): Chúc một năm mới vui vẻ, mạnh khỏe.
  • 良 い 冬 休 みを! (いいふゆやすみを!) yoi fuyu yasumi o!): Chúc kỳ nghỉ đông vui vẻ!
  • また 来 年 ! (またらいねん! Mata rainen! : Hẹn gặp lại vào năm tới.
  • 良 い 休 暇を! (いいきゅうかを!  Ī kyū ka o! : Chúc bạn có một kỳ nghỉ vui vẻ!
  • 休 暇を 楽 しんでね! (きゅうかをたのしんでね!) Kyūka o tanoshinde ne! Hãy tận hưởng những ngày nghỉ tuyệt vời nhé!

1.2 Lời chúc tết bằng tiếng Nhật

Bên cạnh câu nói quen thuộc là 明 けましておめでとう! (akemashite omedetō) – Chúc mừng năm mới đã quá quen thuộc, bạn có thể sử dụng rất nhiều lời chúc tết bằng tiếng Nhật ý nghĩa khác.  

Lời chúc tết bằng tiếng Nhật

>>> Nếu là bạn bè thân thiết, chỉ cần nói あけおめ (ake ome) câu chúc sẽ thân mật và gần gũi hơn nhiều. Trong khi trường hợp trang trọng hơn thì nên nói là 明 けましておめでとうございます(Akemashite omedetō gozaimasu)

>>> ハヌーカおめでとう! (Hanuka omedetō!) tương tự cũng là một lời chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật.

>>> Sau lời chúc mừng năm mới người Nhật thường nói thêm rằng: 昨 年 は 大 変 お 世 話 になりありがとうございました.(Sakunen wa taihen osewa ni nari arigatōgozaimashita.) Cảm ơn vì tất cả những gì anh đã giúp đỡ tôi trong năm qua.

>>> 今 年 も宜しくお 願 いします! (Kotoshimo yoroshiku onegaishimasu!) hoặc đơn giản hơn là 今 年 もよろしくね! (Kotoshimoyoroshiku ne!) : Tôi rất mong mối quan hệ của chúng ta sẽ luôn tiến triển tốt đẹp trong năm nay/ Tôi rất mong anh sẽ luôn quan tâm trong năm tới.

>>> 今 年 もお 世 話 になりました。 来 年 もどうぞよろしく(Kotoshi mo osewaninarimashita. Rainen mo dōzo yoroshiku): Tôi biết ơn về những giúp đỡ của anh trong năm qua. Mong chờ sự giúp đỡ của anh trong năm tới.

>>> 本 年もどうぞよろしくお 願 いします. (Honnen mo dōzoyoroshiku onegaishimasu) mang rất nhiều ý nghĩa khác nhau như: Năm tới mong tiếp tục nhờ vả anh hay chúc anh mọi sự thuận lợi.

>>> 新 年 が 良 い 年 でありますように (しんねんがよいとしでありあすように) Shinnen ga yoi toshide arimasu yō ni : Chúc anh năm mới mọi điều tốt lành nhất.

>>> すべてが 順 調 にいきますように (Subete ga junchō ni ikimasu yō ni) : Chúc mọi việc thành công, thuận lợi.

>> Với một số bạn bè thân quen, sau lời chúc mừng bạn có thể thể hiện nét mặt đáng yêu và hỏi rằng お 年 玉 は?(Otoshidama wa) – Tiền mừng tuổi của tớ đâu?

Xem thêm: Top 60 câu nói hay trong Anime về cuộc sống tình yêu

1.3 Viết thiệp chúc mừng năm mới tiếng Nhật

Người Nhật có văn hóa viết thiệp chúc mừng tới bạn bè và người thân trong dịp năm mới – được gọi là Nengajou. Tấm thiệp như một lời cảm ơn đã đối xử tốt với họ trong một năm, cũng là lời chúc cho một năm mới an lành.

Bạn có thể mua thiệp tại các bưu điện. Điều đặc biệt là trên những tấm thiệp Nengajou sẽ có một mã số, và nếu may mắn bạn hoàn toàn có thể trúng thưởng. Giải thưởng sẽ được công bố trên mạng internet hoặc báo chí vào khoảng giữa tháng 1. Các giải thưởng rất đa dạng bao gồm Tivi, máy ảnh, đôi khi là một chuyến du lịch. Đây cũng chính là lý do chúng còn được gọi là Otoshidama nengajō – những bưu thiếp trúng thưởng dành cho năm mới.

Cách viết thiệp chúc mừng năm mới tiếng Nhật

>>> Cách viết thiệp chúc mừng năm mới tiếng Nhật

Trên thiệp chúc tết tiếng Nhật, bạn có thể sử dụng các câu chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật như 明 けましておめでとうございます, 今 年 も宜しくお 願 いします hay 今 年 も宜しくお 願 いします!

Bạn cũng có thể viết một số câu chúc tết tiếng Nhật khác:

  • 年 始 のご挨拶を 申 し 上 げます. (Nenshi no go aisatsu o mōshiagemasu): Gửi lời chào năm mới đến bạn.
  • 旧 年 中 はお 世 話 になりました. (Kyū nenjū wa osewaninarimashita): Cảm ơn vì những điều bạn đã làm cho tôi suốt năm qua.
  • ご 健 勝 とご 多 幸 をお 祈 り 申 し 上 げます. (Gokenshō to go takō o oinori mōshiagemasu): Chúc gia đình bạn năm mới mạnh khỏe và hạnh phúc.

>>> Tục viết thiệp Nengajou có từ khi nào?

Bức Nengajou cổ nhất là bức thư của một học giả thời Heian – Fujiwara no Akihira. Trong thư có đoạn viết về năm mới, được dịch là “Xin gửi lời chúc phúc tới bạn trong sự vui đầu xuân”. Cũng trong thời Heian, người Nhật đi chúc Tết người thân. Phong tục này cũng giống với phong tục đi chúc Tết của người Việt.

Đến thời Edo, người Nhật bắt đầu chúc Tết bằng thư, gửi thư thông qua người đưa thư. Sau đó, Nengajou tiếp tục phát triển ở Nhật Bản từ khi thành lập Bưu điện Nhật Bản vào năm 1971.

Xem thêm: Lời chúc sinh nhật bằng tiếng Nhật

Hi vọng phần chia sẻ này sẽ đem đến thông tin hữu ích cho các bạn thực tập sinh, lao động Nhật Bản, giúp bạn hiểu thêm về tập tục chúc mừng năm mới và những lời chúc Tết bằng tiếng Nhật ý nghĩa.

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

HOTLINE: 091.858.2233 (Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS)

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.