14 ngành nghề Kỹ năng đặc định gồm những gì? Cập nhật mới nhất cho người lao động

14 ngành nghề Kỹ năng đặc định từng là danh sách quen thuộc với người lao động muốn sang Nhật làm việc theo diện Tokutei. Tuy nhiên, chương trình đã được Nhật Bản mở rộng thêm nhiều lĩnh vực mới. Vì vậy người lao động cần cập nhật lại danh sách ngành nghề trước khi lựa chọn công việc và chuẩn bị kỳ thi kỹ năng. 

Vậy 14 ngành nghề Kỹ năng đặc định trước đây gồm những ngành nào. Hiện đã thay đổi ra sao và nên lựa chọn lĩnh vực nào phù hợp với khả năng của mình? Hãy cùng Thanh Giang tìm hiểu qua bài viết dưới đây để có cái nhìn rõ hơn trước khi lựa chọn lộ trình làm việc tại Nhật nhé!14 ngành nghề Kỹ năng đặc định

Hiểu đúng về 14 ngành nghề Kỹ năng đặc định

Trước khi đi vào từng ngành, người lao động cần hiểu vì sao cụm 14 ngành nghề vẫn được tìm kiếm nhiều trong khi chính sách Kỹ năng đặc định của Nhật Bản đã có những thay đổi đáng kể.

14 ngành nghề Kỹ năng đặc định là cách gọi từ giai đoạn đầu

Khi chế độ Kỹ năng đặc định được triển khai từ tháng 4/2019, Nhật Bản tiếp nhận lao động nước ngoài trong 14 lĩnh vực gồm chăm sóc điều dưỡng, vệ sinh tòa nhà, ba nhóm sản xuất công nghiệp, xây dựng, đóng tàu, bảo dưỡng ô tô, hàng không, lưu trú, nông nghiệp, ngư nghiệp, sản xuất thực phẩm và phục vụ ăn uống. 

Đây cũng là lý do cụm 14 ngành nghề Kỹ năng đặc định trở nên quen thuộc với người lao động Việt Nam. Tuy nhiên, danh sách này không còn giữ nguyên. 

Ngày 25/5/2022, ba lĩnh vực sản xuất gồm vật liệu, chế tạo máy công nghiệp và điện – điện tử – thông tin được hợp nhất thành một lĩnh vực sản xuất. 

Đến năm 2024, Nhật Bản bổ sung vận tải ô tô, đường sắt, lâm nghiệp và công nghiệp gỗ; năm 2026 tiếp tục bổ sung tái chế tài nguyên, dịch vụ linen và kho logistics. Hiện trang chính thức của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản xác nhận Kỹ năng đặc định số 1 có 19 lĩnh vực.

Vì sao vẫn cần tìm hiểu danh sách 14 ngành cũ?

Dù chính sách đã thay đổi, việc nắm được 14 ngành nghề Kỹ năng đặc định ban đầu vẫn hữu ích. Đặc biệt với thực tập sinh cũ đang muốn xác định ngành nghề của mình có tương ứng với diện Tokutei hay không. Nhiều tài liệu, đơn hàng và nội dung tư vấn trước đây cũng sử dụng cách phân chia 14 ngành này.

Tuy nhiên, khi chuẩn bị thi hoặc tìm việc ở thời điểm hiện tại, người lao động cần đối chiếu với tên lĩnh vực đang có hiệu lực thay vì chỉ dựa vào danh sách 14 ngành trên các bài viết cũ. Điều này đặc biệt quan trọng với nhóm sản xuất vì ba lĩnh vực trước đây đã được hợp nhất.

Từ cách hiểu này, chúng ta có thể đi vào từng ngành để xem công việc thực tế, yêu cầu và nhóm lao động phù hợp.

14 ngành nghề Kỹ năng đặc định trước đây gồm những ngành nào?

Mỗi ngành có tính chất công việc khá khác nhau, vì vậy thay vì chỉ nhớ tên, người lao động nên xem mình sẽ làm gì và năng lực hiện tại có phù hợp hay không.Mức lương ngành điều dưỡng Nhật Bản khá cao để đáp ứng cuộc sống

Bảng tổng hợp 14 ngành nghề Kỹ năng đặc định

STT Ngành nghề Công việc thường gặp Yêu cầu đáng chú ý Phù hợp với ai?
1 Chăm sóc điều dưỡng Hỗ trợ ăn uống, tắm rửa, đi lại, sinh hoạt cho người cần chăm sóc Thi kỹ năng, tiếng Nhật và bài tiếng Nhật chuyên ngành điều dưỡng Người kiên nhẫn, giao tiếp tốt, có tinh thần chăm sóc
2 Vệ sinh tòa nhà Làm sạch bên trong tòa nhà, khu vực công cộng Thi kỹ năng ngành và đáp ứng tiếng Nhật Người cẩn thận, chịu được công việc vận động
3 Ngành vật liệu Đúc, gia công kim loại, xử lý bề mặt… Hiện đã nằm trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm công nghiệp Người thích kỹ thuật, máy móc
4 Chế tạo máy công nghiệp Gia công, lắp ráp, sản xuất máy và linh kiện Hiện đã được hợp nhất vào nhóm sản xuất công nghiệp Người có tư duy kỹ thuật, làm việc chính xác
5 Điện – điện tử – thông tin Lắp ráp thiết bị điện, linh kiện và sản phẩm điện tử Hiện thuộc lĩnh vực sản xuất sản phẩm công nghiệp Người khéo tay, cẩn thận, thích môi trường nhà máy
6 Xây dựng Thi công công trình, hạ tầng và các công việc xây dựng thuộc phạm vi cho phép Thi đánh giá kỹ năng xây dựng và tiếng Nhật Người có sức khỏe, chịu được môi trường ngoài trời
7 Đóng tàu và thiết bị hàng hải Đóng tàu, gia công, lắp ráp, hàn và công việc thiết bị hàng hải Yêu cầu kỹ năng đúng nhóm công việc Người có nền tảng cơ khí, hàn
8 Bảo dưỡng ô tô Kiểm tra, bảo trì và sửa chữa ô tô Thi đánh giá kỹ năng bảo dưỡng ô tô Người có kiến thức hoặc yêu thích cơ khí ô tô
9 Hàng không Phục vụ mặt đất, vận chuyển hành lý, bảo dưỡng máy bay theo nhóm việc Thi kỹ năng lĩnh vực hàng không Người cẩn thận, tuân thủ quy trình tốt
10 Dịch vụ lưu trú Lễ tân, phục vụ khách, lập kế hoạch, quảng bá và dịch vụ tại cơ sở lưu trú Kỹ năng nghề và khả năng giao tiếp tiếng Nhật Người giao tiếp tốt, yêu thích dịch vụ
11 Nông nghiệp Trồng trọt, thu hoạch, chăn nuôi Thi kỹ năng nông nghiệp và tiếng Nhật Người có sức khỏe, thích công việc thực tế
12 Ngư nghiệp Đánh bắt, nuôi trồng và các công việc thủy sản Thi kỹ năng theo lĩnh vực Người thích nghi tốt với môi trường đặc thù
13 Sản xuất thực phẩm và đồ uống Chế biến, sản xuất, kiểm soát vệ sinh thực phẩm Thi kỹ năng ngành và tiếng Nhật Người phù hợp môi trường nhà máy, dây chuyền
14 Phục vụ ăn uống Chế biến món ăn, phục vụ khách và công việc vận hành nhà hàng Thi kỹ năng ngành và tiếng Nhật Người nhanh nhẹn, giao tiếp tốt, thích dịch vụ

Danh sách công việc trên bám theo các lĩnh vực Kỹ năng đặc định được phía Nhật công bố. Với Kỹ năng đặc định số 1, nguyên tắc chung là người lao động cần đỗ kỳ thi kỹ năng của lĩnh vực và kỳ thi tiếng Nhật, trừ trường hợp được miễn nhờ hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng số 2 theo quy định.

Riêng chăm sóc điều dưỡng còn có bài đánh giá tiếng Nhật chuyên ngành. Một số nghề mới như lái taxi, xe buýt và vận hành tàu thuộc lĩnh vực đường sắt yêu cầu tiếng Nhật cao hơn mức thông thường.

Vì vậy, không nên lấy điều kiện của một ngành để áp dụng cho toàn bộ 14 ngành nghề Kỹ năng đặc định.

Danh sách hiện nay đã được mở rộng như thế nào?

Sau khi ba lĩnh vực sản xuất cũ được hợp nhất, Nhật Bản tiếp tục mở rộng phạm vi tiếp nhận. Đến năm 2024 có thêm vận tải ô tô, đường sắt, lâm nghiệp và công nghiệp gỗ. Trong năm 2026, danh sách tiếp tục được bổ sung thêm tái chế tài nguyên, dịch vụ linen và kho logistics.

Như vậy, ở thời điểm hiện tại, người lao động không nên hiểu rằng mình chỉ có đúng 14 lựa chọn. Trang hỗ trợ chính thức hiện liệt kê 19 lĩnh vực dành cho Kỹ năng đặc định số 1, trong khi Kỹ năng đặc định số 2 đang áp dụng cho 11 lĩnh vực. Cụ thể:

Lĩnh vực mở rộng Công việc chính
Vận tải ô tô Lái xe tải, taxi, xe buýt theo điều kiện từng nhóm
Đường sắt Bảo trì, vận hành và công việc liên quan đến đường sắt
Lâm nghiệp Trồng cây, chăm sóc và quản lý rừng
Công nghiệp gỗ Chế biến gỗ, sản xuất gỗ xẻ, ván và sản phẩm liên quan
Tái chế tài nguyên Phân loại, tái chế và xử lý chất thải tại cơ sở xử lý
Dịch vụ linen Thu gom, giặt và cung ứng chăn ga, khăn cho khách sạn, bệnh viện
Kho logistics Nhập hàng, xuất hàng, lưu trữ và quản lý hàng hóa trong kho

Dựa vào bảng số liệu trên, ba lĩnh vực mới nhất gồm tái chế tài nguyên, dịch vụ linen và kho logistics hiện đã xuất hiện trong danh sách 19 lĩnh vực chính thức. Trang chi tiết của một số ngành vẫn đang được phía Nhật tiếp tục hoàn thiện.

Việc danh sách mở rộng đồng nghĩa người lao động có nhiều lựa chọn hơn nhưng cũng đặt ra câu hỏi tiếp theo là muốn tham gia thì điều kiện thi có khó không?

Điều kiện thi tuyển các ngành nghề Kỹ năng đặc định có cao không?

Điều kiện không giống nhau hoàn toàn giữa các ngành, nhưng Kỹ năng đặc định số 1 vẫn có một số yêu cầu nền tảng mà người lao động cần chuẩn bị trước.Quy trình quay lại Nhật Bản

Người lao động cần đáp ứng cả kỹ năng nghề và tiếng Nhật

Theo hướng dẫn chính thức, để làm việc theo diện Kỹ năng đặc định số 1, người lao động về nguyên tắc phải vượt qua kỳ thi đánh giá kỹ năng của lĩnh vực dự định làm việc và đáp ứng yêu cầu về tiếng Nhật. Thông thường, yêu cầu tiếng Nhật là JFT-Basic hoặc JLPT N4 trở lên.

Bởi vậy, khó hay dễ phụ thuộc khá nhiều vào ngành đã học hoặc từng làm. Chẳng hạn:

  • Người từng làm nông nghiệp sẽ có lợi thế khi ôn thi nông nghiệp
  • Người có kinh nghiệm nhà hàng sẽ dễ hình dung nội dung dịch vụ ăn uống hơn
  • Người từng là thực tập sinh cơ khí sẽ thuận lợi hơn khi tiếp tục một nhóm sản xuất tương ứng.

Một số ngành có yêu cầu riêng cao hơn

Không phải ngành nào cũng chỉ cần N4. Với chăm sóc điều dưỡng, người lao động còn phải vượt qua bài đánh giá tiếng Nhật chuyên ngành điều dưỡng. Đối với lái taxi, xe buýt và một số công việc vận hành đường sắt, yêu cầu tiếng Nhật có thể lên đến JLPT N3 trở lên.

Ngoài ra, người đã hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng số 2 có thể được miễn kỳ thi kỹ năng và tiếng Nhật khi chuyển sang lĩnh vực tương ứng. Nếu chuyển sang lĩnh vực khác, người lao động vẫn cần thi kỹ năng của ngành mới. Đây là lợi thế rất đáng cân nhắc với thực tập sinh đang chuẩn bị chuyển sang Tokutei.

Vì thế, thay vì hỏi chung 14 ngành nghề Kỹ năng đặc định có khó thi không, Thanh Giang cho rằng bạn nên đặt câu hỏi sát hơn rằng Ngành nào gần nhất với kinh nghiệm và năng lực hiện tại của mình. Khi chọn đúng nền tảng, cả quá trình ôn thi lẫn làm việc sau này đều thuận lợi hơn.

Người lao động nhận được quyền lợi gì khi làm việc theo diện Kỹ năng đặc định?

Sau điều kiện thi tuyển, quyền lợi là lý do khiến Kỹ năng đặc định trở thành hướng đi được nhiều lao động quan tâm khi muốn tiếp tục làm việc tại Nhật.Mức lương cơ bản của người lao động dao động trung bình trong khoảng 30.000.000 – 37.000.000 VNĐ/tháng.

Được hưởng mức lương tương xứng với người Nhật

Theo Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản, lao động Kỹ năng đặc định số 1 phải được trả mức thù lao tương đương hoặc cao hơn người Nhật thực hiện công việc tương đương. Thời gian lưu trú của Kỹ năng đặc định số 1 có thể cộng dồn tối đa 5 năm.

Điều này không có nghĩa tất cả các ngành có cùng mức lương. Thu nhập thực tế còn khác nhau theo nghề, khu vực, kinh nghiệm, số giờ làm thêm và nội dung hợp đồng. 

Số liệu khảo sát lao động nước ngoài của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản công bố năm 2025 ghi nhận mức tiền lương trả cố định bình quân của nhóm Kỹ năng đặc định trong khảo sát năm 2024 là khoảng 250.300 yên/tháng.

Tuy nhiên, đây là mức trung bình chung chứ không phải mức lương đảm bảo cho từng đơn hàng.

Kỹ năng đặc định số 1 còn có hệ thống hỗ trợ trong cuộc sống

Người lao động Kỹ năng đặc định số 1 không chỉ được hỗ trợ liên quan đến công việc. Doanh nghiệp tiếp nhận hoặc tổ chức hỗ trợ đăng ký có trách nhiệm thực hiện nhiều nội dung hỗ trợ để người nước ngoài ổn định cuộc sống tại Nhật.

Các nội dung đáng chú ý gồm:

  • Giải thích rõ điều kiện lao động trước khi làm thủ tục cư trú
  • Hỗ trợ khi đến và rời Nhật
  • Hỗ trợ tìm nhà, mở tài khoản ngân hàng, điện thoại, điện và gas
  • Hướng dẫn quy tắc sinh hoạt tại Nhật
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính
  • Hỗ trợ học tiếng Nhật
  • Tư vấn khi gặp khó khăn hoặc có khiếu nại
  • Tạo điều kiện giao lưu với cộng đồng địa phương
  • Hỗ trợ tìm việc mới trong trường hợp doanh nghiệp cho thôi việc vì lý do từ phía doanh nghiệp
  • Tổ chức gặp gỡ định kỳ để nắm bắt tình hình của người lao động.

Bên cạnh quyền lợi, người lao động cũng cần hiểu giới hạn của diện này. Kỹ năng đặc định số 1 có thời gian lưu trú cộng dồn tối đa 5 năm và về nguyên tắc không được đưa gia đình sang Nhật theo diện phụ thuộc. Kỹ năng đặc định số 2 có quyền lưu trú dài hơn và có thể đưa gia đình sang khi đáp ứng điều kiện.

Quyền lợi tương đối rõ nhưng chọn sai ngành vẫn có thể khiến 5 năm làm việc trở nên áp lực. Vì vậy, phần quan trọng tiếp theo là bạn cần xác định ngành nào thực sự hợp với bản thân.

Nên chọn ngành nghề nào trong 14 ngành nghề Kỹ năng đặc định?

Không có một ngành tốt nhất cho tất cả mọi người. Cách chọn hiệu quả hơn là nhìn vào kinh nghiệm, thể lực, tiếng Nhật, khả năng giao tiếp và định hướng làm việc lâu dài.ngành nghề công việc điện tử nhật bản

Nên lựa chọn ngành theo thế mạnh của bản thân

Người lao động có thể đối chiếu nhanh như sau:

Thế mạnh của người lao động Nhóm ngành nên tìm hiểu
Kiên nhẫn, giao tiếp tốt, thích chăm sóc người khác Chăm sóc điều dưỡng
Khéo tay, thích môi trường nhà máy Sản xuất công nghiệp, sản xuất thực phẩm
Có nền tảng cơ khí, kỹ thuật Đóng tàu, bảo dưỡng ô tô, sản xuất công nghiệp
Sức khỏe tốt, thích công việc thực tế Xây dựng, nông nghiệp, lâm nghiệp
Giao tiếp tiếng Nhật khá Lưu trú, phục vụ ăn uống
Thích lĩnh vực vận tải Vận tải ô tô, đường sắt
Cẩn thận, tuân thủ quy trình Hàng không, bảo dưỡng ô tô
Muốn làm việc trong lĩnh vực thực phẩm Sản xuất thực phẩm hoặc phục vụ ăn uống
Quen công việc ngoài trời Nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp
Thích kho vận và quản lý hàng hóa Kho logistics

Dựa trên bangre thống kê cho thấy, bạn nào đã từng làm Thực tập kỹ năng số 2, Thanh Giang khuyên nên kiểm tra trước khả năng chuyển đúng lĩnh vực tương ứng. Đây thường là hướng thuận lợi vì người hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng số 2 có thể được miễn một số kỳ thi khi chuyển đúng lĩnh vực.

Ngược lại, nếu muốn đổi hoàn toàn từ một nghề quen thuộc sang ngành mới, bạn nên tìm hiểu kỹ nội dung công việc chứ không chỉ nhìn mức lương. Làm một công việc không phù hợp trong vài năm sẽ tạo áp lực lớn hơn nhiều so với khó khăn của kỳ thi đầu vào.

Ngành nào dễ đỗ trong 14 ngành nghề Kỹ năng đặc định?

Không có bảng xếp hạng chính thức nào của Nhật khẳng định ngành nào dễ đỗ nhất. Độ khó còn phụ thuộc đề thi, năng lực tiếng Nhật, kinh nghiệm nghề và mức độ chuẩn bị của từng ứng viên. 

Vì vậy, những khẳng định kiểu nông nghiệp dễ nhất hay thực phẩm chắc chắn dễ thi chỉ nên xem là đánh giá chủ quan nếu không có tỷ lệ thi chính thức đi kèm.

Trong thực tế lựa chọn, ngành dễ tiếp cận nhất thường là ngành gần với kinh nghiệm của chính người dự thi. Người từng thực tập nông nghiệp sẽ dễ học thuật ngữ nông nghiệp hơn người chưa từng làm; người từng làm nhà hàng sẽ quen với vệ sinh, phục vụ và quy trình hơn khi thi dịch vụ ăn uống. 

Đặc biệt, thực tập sinh hoàn thành tốt giai đoạn số 2 và chuyển đúng lĩnh vực còn có lợi thế về miễn thi theo quy định.

Vì vậy, nếu mục tiêu là tăng khả năng đỗ, cách tốt nhất không phải chạy theo ngành dễ mà là chọn ngành có kiến thức gần với những gì mình đã học và làm.

Ngành nào có mức lương cao hơn?

Tương tự chuyện dễ đỗ, không thể khẳng định một ngành luôn có lương cao nhất trong 14 ngành nghề Kỹ năng đặc định. Nhật Bản yêu cầu mức thù lao của lao động Kỹ năng đặc định phải tương đương hoặc cao hơn người Nhật thực hiện công việc tương đương nhưng mức cụ thể phụ thuộc từng doanh nghiệp và vị trí tuyển dụng.

Nếu ưu tiên thu nhập, người lao động có thể dành sự quan tâm nhiều hơn cho các nhóm cần tay nghề kỹ thuật hoặc trách nhiệm cao như xây dựng, đóng tàu, bảo dưỡng ô tô, sản xuất kỹ thuật, hàng không hoặc vận tải ô tô. 

Tuy nhiên, những ngành này cũng có thể đòi hỏi tay nghề, thể lực, giấy phép hoặc khả năng tiếng Nhật cao hơn tùy vị trí. Vì thế, khi so sánh đơn hàng, nên nhìn đầy đủ các yếu tố sau:

  • Lương cơ bản ghi trong hợp đồng
  • Số giờ làm việc tiêu chuẩn
  • Mức và khả năng phát sinh tăng ca
  • Tiền nhà và các khoản khấu trừ
  • Khu vực làm việc
  • Thưởng và tăng lương nếu có
  • Yêu cầu chứng chỉ hoặc tay nghề
  • Thu nhập thực nhận sau các khoản bắt buộc.

Một đơn lương cơ bản cao nhưng tiền nhà và chi phí sinh hoạt lớn chưa chắc giúp tích lũy nhiều hơn đơn lương thấp hơn ở khu vực có mức sống dễ chịu. Vì vậy, Thanh Giang cho rằng lương thực nhận và khả năng tích lũy mới là hai con số đáng so sánh.

Một số lưu ý khi lựa chọn ngành nghề Kỹ năng đặc định

Khi danh sách ngành ngày càng mở rộng, người lao động càng cần kiểm tra kỹ thông tin thay vì dựa vào một danh sách Tokutei được chia sẻ từ nhiều năm trước.Nông nghiệp là ngành nghề quan trọng tại Nhật Bản

Cần kiểm tra tên ngành theo quy định hiện hành

Điểm đầu tiên là không nên mặc định Nhật Bản hiện chỉ có 14 ngành nghề Kỹ năng đặc định. Danh sách chính thức của Kỹ năng đặc định số 1 hiện đã tăng lên 19 lĩnh vực; ba ngành sản xuất trong danh sách 14 cũ cũng đã được hợp nhất thành một lĩnh vực sản xuất sản phẩm công nghiệp.

Trước khi thi hoặc đăng ký đơn hàng, người lao động nên xác định chính xác tên lĩnh vực hiện hành, nhóm công việc được phép thực hiện và kỳ thi tương ứng. Trang Kỹ năng đặc định của Nhật cũng lưu ý lịch thi có thể được cập nhật bởi từng bộ hoặc tổ chức thực hiện, vì vậy cần kiểm tra lại nguồn chính thức trước khi đăng ký.

Không nên lựa chọn chỉ vì nghe dễ thi, lương cao

Trước khi quyết định, người lao động nên kiểm tra:

  • Công việc thực tế mỗi ngày có phù hợp với sức khỏe hay không
  • Kinh nghiệm trước đây có liên quan đến ngành mới không
  • Kỳ thi kỹ năng được tổ chức ở đâu và thời điểm nào
  • Yêu cầu tiếng Nhật là N4, N3 hay có bài thi chuyên ngành
  • Có thuộc trường hợp được miễn thi khi chuyển từ Thực tập kỹ năng số 2 không
  • Hợp đồng ghi mức lương và nơi làm việc như thế nào
  • Các khoản nhà ở, bảo hiểm và chi phí sinh hoạt dự kiến
  • Lĩnh vực có lộ trình lên Kỹ năng đặc định số 2 hay không
  • Mục tiêu sau 3–5 năm của bản thân là về Việt Nam hay tiếp tục phát triển nghề tại Nhật
  • Doanh nghiệp tiếp nhận có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hỗ trợ hay không.

Hiện Kỹ năng đặc định số 2 đã áp dụng cho 11 lĩnh vực, trong khi một số lĩnh vực của số 1 chưa có lộ trình số 2. Nếu người lao động đặt mục tiêu làm việc lâu dài tại Nhật, đây là yếu tố nên được tìm hiểu ngay từ thời điểm chọn ngành chứ không nên đợi đến gần hết thời hạn Tokutei số 1 mới cân nhắc.

Nhìn chung, 14 ngành nghề Kỹ năng đặc định là cụm từ quen thuộc nhưng không còn phản ánh đầy đủ phạm vi chương trình ở thời điểm hiện tại. Khi danh sách đã mở rộng lên 19 lĩnh vực, người lao động có thêm nhiều lựa chọn nhưng cũng cần cân nhắc kỹ hơn giữa khả năng thi đỗ, tính chất công việc, tiếng Nhật, thu nhập và lộ trình phát triển sau này. Chọn đúng ngành ngay từ đầu sẽ có giá trị hơn nhiều so với chạy theo một đơn hàng chỉ vì nghe quảng cáo dễ đi hoặc lương cao

Có thể thấy, danh sách 14 ngành nghề Kỹ năng đặc định đã được mở rộng theo chính sách tiếp nhận lao động của Nhật Bản. Vì vậy, thay vì chỉ quan tâm ngành nào dễ thi hay lương cao, người lao động nên xem xét cả công việc thực tế, khả năng tiếng Nhật, kỹ năng nghề và hướng phát triển lâu dài của từng lĩnh vực.

Nếu bạn đang phân vân nên lựa chọn ngành nghề Kỹ năng đặc định nào phù hợp với năng lực và mục tiêu của mình. Hãy inbox ngay cho fanpage của Thanh Giang hoặc gọi hotline: 091.858.2233 để được hỗ trợ và tư vấn tốt nhất nha!

Tags: , ,

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

HOTLINE: 091.858.2233 (Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS)

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.